Welcome to Yeu Am Nhac - Where The Music Begins





Closed Thread
Results 1 to 7 of 7

Thread: ..::Profile::..

  1. #1
    oღ北公爵夫人ღo 华语音乐区的將

    Meo Au's Avatar





    Join Date
    Dec 2008
    Location
    ღLemon♥Gardenღ
    Posts
    900
    Total 'Thanks' Received by This User :
    0 For This Post
    474 Total
    Yollard
    110,950

    Default ..::Profile::..

    Nicholas Tse Tạ Đình Phong

    • Tên thật: Tạ Đình Phong
    • Tên tiếng Hoa: 謝霆鋒
    • Tên tiếng Anh: Nicholas Tse
    • Tên tiếng Nhật: ニコラス・ツェー
    • Tên tiếng Hàn: 사정봉
    • Tên phiên âm Phổ Thông: Xie Tingfeng
    • Tên phiên âm Quảng Đông: Tse Ting Fung
    • Tên phiên âm tiếng Nhật: Sha Tei Hou (しゃていほう).
    • Biệt danh: Đậu Đinh (Dou Ding/豆丁), Chanh (柠檬, vì từ Chanh trong tiếng Trung phát âm gần giống với Đình Phong), Hoàng Thượng (bạn bè đặt), Tiểu Thiếu Gia
    • Tên thân mật: A Tử, Nic, Bảo Bảo (fans gọi)
    • Ngày sinh: 29 tháng 8 năm 1980
    • Nơi sinh: bệnh viện Pháp, Hồng Kông
    • Nhóm máu: B+
    • Chòm sao: Xử Nữ
    • Tuổi: thân (con khỉ)
    • Chiều cao: 1.75
    • Cân nặng: 68 kg
    • Ngôn ngữ sử dụng: Anh, Quảng Đông, Phổ Thông, 1 chút tiếng Nhật và tiếng Thái
    • Tín ngưỡng: Phật giáo
    • Dân tộc: Hán
    • Bắt đầu hoạt động nghệ thuật từ: 12/1996
    • Công ty trực thuộc: EEG (Emperor Entertainment Group) - Anh Hoàng
    • Nghề nghiệp: Ca sĩ, nhạc sĩ, diễn viên
    • Nhạc cụ sử dụng: Guitar, bass, trống
    • Thể loại âm nhạc: Canto-Pop
    • Mơ ước: không ngừng tiến bộ
    • Thú sưu tập: guitar
    • Sở thích: Nghe nhạc, chơi video games, xem phim, sáng tác nhạc, sưu tầm đàn ghita, lái xe, luyện Kungfu




    Thành phần gia đình:
    • Cha: Tạ Hiền (Patrick Tse), tên thật là Tạ Gia Ngọc, nguyên quán Quảng Đông
    • Mẹ: Địch Ba Lạp (Diborah Li), tên thật Lý Mẫn Nghi, nguyên quán Thượng Hải
    • Em gái: Tạ Đình Đình (Jennifer Tse)
    • Vợ (đã ly dị, 2006 - 2011): Trương Bá Chi (Cecilia Cheung)
    • Con trai: Tạ Chấn Hiên (Lucas Tse), Tạ Chấn Nam (Quintus Tse)

    • Bạn thân nhất: Eason Chan Trần Dịch Tấn
    • Thần tượng: Lý Tiểu Long




    Những thứ yêu thích của Nic:
    • Thể loại nhạc: Sega Delice & Rock
    • Thể loại dance: Hip Hop
    • Thể loại ca sĩ: Những người thật sự yêu âm nhạc
    • Ban nhạc: BEYOND
    • Ca sĩ: Huỳnh Gia Câu, Vương Phi, Emma....
    • Diễn viên: Robert De Niro, Demi Moore
    • Phim: 7 tội ác
    • Ngày lễ: Tết Trung Hoa
    • Quốc gia: Trung Quốc, Thụy Sĩ
    • Trang sức: vòng đeo tay, đồng hồ
    • Hiệu thời trang: Calvin Klein và một vài hiệu đắt tiền của Nhật
    • Nhân vật hoạt hình: Naruto
    • Thể thao: Bóng đá, Bơi lội
    • Đồ ăn: Món Ý, Hải sản
    • Đồ uống: Sữa
    • Trái cây: Dưa hấu, nho
    • Hoa: Phong lan (Lan hồ điệp)
    • Mùa: thu
    • Màu Sắc: Đen, Trắng, Bạc
    • Động vật: rùa, thằn lằn

    Other
    • Kỉ niệm nhớ nhất: những ngày tháng ở Nhật Bản
    • Điều đáng nhớ nhất : Lấy vợ và có con trai
    • Thói quen: Nghe nhạc
    • Điều khiến mình sợ hãi: Chuyện thị phi
    • Điều hài lòng nhất ở bản thân: Luôn làm được các mục tiêu đề ra
    • Điều khiến bản thân vui nhất: Làm được việc mà mình đề ra
    • Khi tức giận, sẽ ...: Mặc kệ , không quan tâm nữa
    • Kiểu tóc và trang phục yêu thích: Có phong cách Tự nhiên
    • Phương châm sống: Đi trên con đường mình lựa chọn và chịu trách nhiệm cho sự lựa chọn của mình
    Last edited by Meo Au; 23-08-2011 at 12:21 AM.
    Nicholas Tạ Đình Phong Fan Club :
    http://dinhphong.forumn.net/


    ニコラスツェー 사정봉

    Boyzone Vietnamese Fanclub :
    http://boyzone.heavenforum.com/


  2. #2
    oღ北公爵夫人ღo 华语音乐区的將

    Meo Au's Avatar





    Join Date
    Dec 2008
    Location
    ღLemon♥Gardenღ
    Posts
    900
    Total 'Thanks' Received by This User :
    0 For This Post
    474 Total
    Yollard
    110,950

    Default

    Tuổi thơ


    Tạ Đình Phong ra đời ở bệnh viện Pháp ở Hồng Kông vào ngày 29 tháng 8 năm 1980. Tuổi Thân, nhóm máu B. Năm 1987, cả gia đình anh chuyển sang sinh sống ở Vancouver, Canada.Tạ Đình Phong từng là học sinh của trường nam sinh danh tiếng Geogre (St. George's School)tại Canada. Năm 4 tuổi, lần đầu tiên Tạ Đình Phong cầm 2 dùi đánh trống, và ước mơ âm nhạc của anh bắt đầu. Năm 13 tuổi với cây đàn guitar và người thầy Steve, Nicholas đã bắt đầu nền tảng âm nhạc của mình.

    Sau đó, gia đình anh trở về Hồng Kông. Năm 16 tuổi, trước khi ra mắt làng giải trí, anh đến Nhật Bản để học nhạc khoảng 4 tháng ở Tokyo. Lúc đó, anh sống ở thành phố Warabi, tỉnh Saitama, mỗi ngày đi xe điện 2 tiếng đến Tokyo học nhạc. Buổi sáng Đình Phong đi học, tôí biểu diễn ở quán bars, như thế vừa kiếm được tiền vừa luyện tập khả năng biểu diễn. Có lần anh biểu diễn đến tận gần 1 giờ sáng trong khi đó thì ga Tokyo 12 giờ đã đóng cửa, không đủ tiền để đi xe khác như taxi để về nhà nên Đình Phong đã ở lại một khách sạn rất cũ. Ở Nhật Bản, anh đã trải qua những tháng ngày cơ cực nhất và đó là quãng thời gian khó quên của anh. Trong thời gian ở Nhật Bản, Tạ Đình Phong đã viết ca khúc đầu tiên: "Dự Tính Sai Lầm" (估计错误)



    Khởi nghiệp


    Cuối năm 1996 Tạ Đình Phong chính thức trở thành ca sĩ bằng một hợp đồng với công ty đĩa hát Phi Đồ (hiện nay là Anh Hoàng). 2 năm đầu tuy cố gắng nhiều nhưng anh đã gặp rất nhiều khó khăn vì vướng phải cái bóng quá lớn của cha mẹ và sự táo bạo, thẳng thắn của anh là chưa từng có ở Hồng Kông trước đây.

    Phải đến những năm 1999, 2000 Tạ Đình Phong mới được khán giả đón nhận như một nghệ sĩ thật sự tài hoa, anh thoát khỏi cái bóng của cha mẹ, tự mình vươn lên thành một siêu thần tượng của giới trẻ châu Á. Năm 2002 Tạ Đình Phong vinh dự là nghệ sĩ người Hoa trẻ tuổi nhất nhận được giải thưởng âm nhạc thế giới (World Music Award).

    Nửa cuối năm 2002 khi cuộc đối đầu giữa Đình Phong và truyền thông Hồng Kông lên đến đỉnh điểm thì không còn cách nào khác, anh buộc phải rút lui khỏi làng giải trí một thời gian để lại bao nuối tiếc cho người hâm mộ. Tháng 3 năm 2003 anh trở lại làng giải trí với một hình tượng mới chín chắn, trưởng thành hơn.



    Sức khỏe


    Từ nhỏ, Tạ Đình Phong không phải là một đứa bé khỏe mạnh, vì hệ thống miễn dịch quá yếu nên Đình Phong luôn bị bệnh, phải đến bệnh viện hầu như mỗi tuần. Càng lớn lên, anh càng khỏe hơn, nhưng căn bệnh hen suyễn vẫn còn đeo bám anh đến tận bây giờ.

    Ngoài bệnh suyễn, Tạ Đình Phong còn bị chứng khó ngủ, anh thường phải uống thuốc an thần để ngủ và cũng chỉ ngủ được 3,4 tiếng mỗi ngày. Tuy biết là uống thuốc an thần nhiều có hại cho sức khỏe nhưng Đình Phong bắt buộc phải sử dụng.

    Ngoài ra, Tạ Đình Phong từng bị chảy máu cổ họng do quá sức trong lúc luyện giọng. Anh còn thường xuyên bị thương khi đóng phim vì không dùng diễn viên thay thế. Anh từng bị chấn thương nặng ở lưng khi đóng phim Gen-X-Cops. Có lần đóng phim cảnh đánh nhau, đóng xong Đình Phong cảm thấy chân mình có vẻ ướt và nhìn xuống chân, thì thấy giầy của mình màu đỏ, chân anh chảy máu đầm đìa. Đạo diễn hoảng hốt gọi người đến đưa anh đi bệnh viện nhưng Đình Phong từ chối, anh nghỉ ngơi một lúc rồi lại đóng tiếp.
    Last edited by Meo Au; 05-09-2009 at 07:25 PM.
    Nicholas Tạ Đình Phong Fan Club :
    http://dinhphong.forumn.net/


    ニコラスツェー 사정봉

    Boyzone Vietnamese Fanclub :
    http://boyzone.heavenforum.com/


  3. #3
    oღ北公爵夫人ღo 华语音乐区的將

    Meo Au's Avatar





    Join Date
    Dec 2008
    Location
    ღLemon♥Gardenღ
    Posts
    900
    Total 'Thanks' Received by This User :
    0 For This Post
    474 Total
    Yollard
    110,950

    Default

    Sự nghiệp
    - Âm nhạc -



    Tài năng âm nhạc của Tạ Đình Phong được phát hiện khi anh hát trong môt buổi tiệc của gia đình. Dương Thụ Thành (楊受成/Albert Yeung, chủ tịch Tập đoàn Anh Hoàng) là người phát hiện ra tài năng của Tạ Đình Phong. Năm 1996, Tạ Đình Phong ký hợp đồng với công ty đĩa hát Phi Đồ (hiện là Anh Hoàng), và ra album đầu tay tiếng Quảng Đông "My Attitude". Album vừa ra mắt đã đứng ở vị trí thứ 3 ở danh sách CD bán chạy nhất của IFPI (International Federation of the Phonographic Industry). Và trong năm đó, anh cũng đoạt giải nghệ sỹ mới được ưa chuộng nhất.

    Tạ Đình Phong còn được biết như một nghệ sỹ đánh đàn guitar. Sở thích của anh cũng là sưu tập guitar. Trong thời gian 4 tháng học nhạc ở Nhật Bản, anh đã bán đồng hồ để mua cây guitar mà mình yêu thích.
    Ngoài guitar, Tạ Đình Phong còn có thể chơi trống, và piano.
    Album mới nhất của anh là album tiếng Phổ thông "Tạ Đình Phong Cuối cùng", được phát hành vào 27 tháng 4 năm 2009.


    - Điện ảnh -


    Ngoài tài năng âm nhạc, Tạ Đình Phong còn thể hiện tài năng xuất sắc của mình ở lĩnh vực điện ảnh. Anh đã đoạt giải diễn viên mới xuất sắc nhất trong bộ phim đầu tiên mà anh đóng năm 1998, phim Thiếu niên Hạo Nam (Young and Dangerous: The Prequel; 少年古惑仔之激鬥編).
    Các bộ phim mà Tạ Đình Phong tham gia chủ yếu là phim hành động. Anh tự mình đóng các vai nguy hiểm, và được so sánh như Thành Long thứ 2. Trong bộ phim Gen-X-Cops (特警新人類 - năm 1999), Tạ Đình Phong đã bị chấn thương nặng ở lưng khi anh nhảy từ trên cao xuống, và đến bây giờ thỉnh thoảng vết thương cũ vẫn tái phát.

    Cùng với Thành Long, Tạ Đình Phong là diễn viên bị tất cả các công ty bảo hiểm Hồng Kông từ chối và liệt vào danh sách đen, vì Tạ Đình Phong tự đóng tất cả các pha diễn nguy hiểm với mức độ rủi ro cao có thể nguy hiểm đến tính mạng. Anh giải thích mình tự đóng các cảnh nguy hiểm chỉ vì muốn đưa tính chân thật của phim lên cao nhất.

    Các bộ phim hành động nổi tiếng của anh như: Gen-X-Cops (特警新人類 -1999), 2002, Time and Tide (順流逆流 - 2000), Tân câu chuyện cảnh sát (New Police Story, 新警察故事 - 2005- đóng với Thành Long), Moving Target (新紮師兄 - 2004), Long Hổ Môn (Dragon Tiger Gate; 龍虎門 - 2006), Bản sắc nam nhi (Invisible Target; 男兒本色 - 2007), v.v...
    Ngoài phim hành động, Tạ Đình Phong còn tham gia thể loại phim lãng mạn như Tiramisu (Hành tinh tình yêu), Ngọc Quan Âm ( Jade Goddess of Mercy); và thể loại hài hước như Đại ca yêu vẻ đẹp (Enter the Phoenix; 大佬愛美麗 - 2004), Mcdull: The Alumni (春田花花同學會 - 2006), Tình điên Đại Thánh (A Chinese Tall Story; 情癲大聖 - 2005); thể loại rùng rợn như Kính Ma (The Mirror; 怪談之魔鏡 - 1999), v.v...

    Năm 2010, với vai diễn A Tứ trong phim "Thập Nguyệt Vi Thành", Tạ Đình Phong nhận được nhiều giải thưởng có giá trị như Nam diễn viên phụ xuất sắc tại Liên hoan phim Châu Á lần thứ 4, Giải thưởng Điện ảnh Hồng Kông lần thứ 29, Nam diễn viên tài năng trọn vẹn nhất tại Liên Hoan phim điện ảnh Hoa ngữ lần thứ 10 và Nam diễn viên kiệt xuất tại giải hiệp hội nghệ sĩ Hồng Kông lần 17. Sang năm 2011, Tạ Đình Phong lên ngôi Ảnh Đế Kim Tượng Hồng Kông lần thứ 30 với vai chính trong phim Kẻ Chỉ Điểm.


    Đời tư


    Bạn thân của Tạ Đình Phong là Trần Dịch Tấn. Hai người thân thiết đến nỗi vợ của Trần Dịch Tấn là Tử Hào Oanh nói đùa: "Nếu Đình Phong là con gái, nhất định cả hai (Đình Phong và Trần Dịch Tấn) sẽ lấy nhau".

    Tạ Đình Phong từng đi lại với Vương Phi, người hơn anh 11 tuổi. Vương Phi cũng là người dạy anh tiếng Phổ thông, vì Tạ Đình Phong lớn lên ở Canada nên anh không biết tiếng Hoa. Sau đó, anh và Vương Phi chia tay.
    Sau bộ phim Vô Cực (Promise), Tạ Đình Phong và Trương Bá Chi bắt đầu quay lại với nhau. Đến tháng 9 năm 2006, sau 1 tuần du lịch ở Philipin, Tạ Đình Phong và Trương Bá Chi trở về Hồng Kông, tuyên bố rằng họ đã kết hôn. Hiện Tạ Đình Phong và Trương Bá Chi đã có với nhau hai cậu con trai, tên là Tạ Chấn Hiên (Lucas Tse), sinh ngày 2 tháng 8 năm 2007; và Tạ Chấn Nam (Quintus Tse), sinh ngày 12 tháng 5 năm 2010.

    Ngày 19 tháng 8 năm 2011, Tạ Đình Phong và Trương Bá Chi chính thức ly hôn.


    Một trái tim nhân hậu


    Tạ Đình Phong còn nổi tiếng là một người hay làm từ thiện. Anh âm thầm làm từ thiện từ năm 1999, nhận nuôi nấng các trẻ em nghèo không có điều kiện học hành với danh nghĩa "vô danh thúc thúc" (ông chú không tên).

    Đến năm 2008, việc anh âm thầm làm từ thiện được mọi người biết đến, và tháng 2 năm 2009, anh nhận giải "Minh tinh làm từ thiện khiến mọi người cảm động nhất" và "Minh tinh được các em nhỏ yêu quý nhất".
    Tạ Đình Phong nói: "Các em nhỏ chính là động lực của tôi. Khi tôi mệt mỏi vì công việc, khi bị thương vì cảnh quay nguy hiểm, tôi lại lấy những lá thư của các em đã viết cho tôi. Nhờ đó, sức mạnh lại trỗi dậy. Tôi nói với chính mình: "Tạ Đình Phong, ko được ngã, ko được từ bỏ, vì ngươi có 50 đứa con đang nhìn ngươi đấy!"" Tạ Đình Phong còn nói, anh chỉ là con người nhỏ bé, anh chỉ góp được 1 phần nhỏ, các em nhỏ mới chính là cột trụ tương lai.
    Last edited by Meo Au; 23-08-2011 at 12:22 AM.
    Nicholas Tạ Đình Phong Fan Club :
    http://dinhphong.forumn.net/


    ニコラスツェー 사정봉

    Boyzone Vietnamese Fanclub :
    http://boyzone.heavenforum.com/


  4. #4
    oღ北公爵夫人ღo 华语音乐区的將

    Meo Au's Avatar





    Join Date
    Dec 2008
    Location
    ღLemon♥Gardenღ
    Posts
    900
    Total 'Thanks' Received by This User :
    0 For This Post
    474 Total
    Yollard
    110,950

    Default

    Music
    Các album, đĩa nhạc đã phát hành


    * 05/1997 My Attitude
    * 12/1997 無聲仿有聲 (EP) --- Vô thanh phỏng hữu thanh
    * 07/1998 Horizons
    * 12/1998 末世紀的呼聲 (EP) --- Tiếng gọi cuối thế kỷ
    * 04/1999 Believe
    * 09/1999 謝謝你的愛1999 --- Cám ơn tình yêu của em (HK)
    * 11/1999 謝謝你的愛1999 --- Cám ơn tình yêu của em (ĐL)
    * 12/1999 紅人館903狂人熱份子音樂會 (LD, VCD & DVD) --- Concert Hồng Nhân quán 903 Cuồng Nhân Nhiệt Phân Tử
    * 12/1999 Most Wanted
    * 01/2000 Most Wanted Karaoke (VCD)
    * 02/2000 Most Wanted Karaoke (DVD & LD)
    * 05/2000 零距離 --- Không cự ly
    * 07/2000 了解 --- Understand (Đài Loan)
    * 08/2000 20 Twenty - Best Selection by Nicholas Tse (Nhật)
    * 09/2000 了解 --- Understand (HK)
    * 11/2000 VIVA
    * 11/2000 20 Twenty - Best Selection by Nicholas Tse
    * 12/2000 Viva Live Concert (CD)
    * 01/2001 Viva Live Concert Karaoke (VCD & DVD)
    * 03/2001 謝霆鋒創作紀念大碟Senses --- Album kỷ niệm sáng tác của TĐP Senses
    * 05/2001 玉蝴蝶 --- Ngọc Hồ Điệp
    * 06/2001 音樂世界 (MD) --- Âm nhạc thế giới
    * 10/2001 世紀預言 --- Tiên đoán thế kỷ (HK & ĐL)
    * 01/2002 ME
    * 07/2002 新城主力唱好霆鋒弦燒音樂Live (CD) CD Liveshow Huyền Thiêu Âm Nhạc Hội
    * 08/2002 無形的他Invisible (新曲+精選)(台灣版) --- Nơi vô hình (tân khúc + tinh tuyển) (ĐL)
    * 09/2002 唱好霆鋒弦燒音樂會 (VCD & DVD) --- Liveshow Huyền Thiêu Âm Nhạc hội
    * 06/2003 Reborn
    * 06/2003 Most Wanted (DSD)
    * 01/2004 Reborn Live演唱會 北京站 (CD) --- Liveshow Reborn@Bắc Kinh
    * 05/2004 Reborn Live演唱會 北京站 (VCD & DVD) --- Liveshow Reborn@Bắc Kinh
    * 05/2004 Listen Up
    * 06/2004 英皇鋼琴熱戀系列 --- Album nhạc Piano các hitsong
    * 01/2005 黃、鋒 --- Hoàng, Phong
    * 07/2005 One Inch Closer
    * 10/2005 新城唱好 謝霆鋒x達明一派 同場異夢音樂會 Live (2CD) --- Liveshow Tạ Đình PhongxĐạt Minh Nhất Phái
    * 11/2005 新城唱好 謝霆鋒x達明一派 同場異夢音樂會 Live (VCD) --- Liveshow Tạ Đình PhongxĐạt Minh Nhất Phái
    * 11/2005 釋放 --- Phóng Thích
    * 09/2006 毋忘我 --- Forget Me Not
    * 04/2009 最後 --- The Last


    ..::'*'::..


    Phim Điện Ảnh

    * 1998: Thiếu niên Hạo Nam (Young and Dangerous: The Prequel, 少年古惑仔之激鬥編) [vai Trần Hạo Nam] Đoạt giải Nam diễn viên mới xuất sắc nhất
    * 1999: Gen-X Cops (特警新人類)
    * 1999: Trung Hoa Anh Hùng (A Man Called Hero, 中華英雄) [vai Hoa Kiếm Hùng]
    * 1999: Nửa điếu thuốc (Metade Fumaca, 半支煙) [vai Smokey]
    * 1999: Street Angels (少女党) (Khách mời)
    * 1999: Kính Ma (The Mirror, 怪談之魔鏡)
    * 2000: Twelve Nights (十二夜) (Khách mời)
    * 2000: Đại thắng gia (Winner Takes All; 大贏家) (2000) [Khách mời, vai Ferrari]
    * 2000: Time and Tide (順流逆流) (Nominated and won: Venice Film Festival, Nominated: Motion Picture Sound Editors, USA) [vai Styler]
    * 2001: Hoạt họa Phong Vân (Comic King, 漫畫風雲) [Khách mời, vai Knife và Hạo Nam]
    * 2001: Chú Thoòng (Master Q 2001; 老夫子2001) [vai Fred]
    * 2001: Heroes in Love (戀愛起義) [Đạo diễn và viết kịch bản, không tham gia đóng] (Nominated: Stockholm Film Festival)
    * 2001: Bạn học dã man (My Schoolmate, the Barbarian, 我的野蠻同學) [vai Thạch Đầu]
    * 2001: 2002 [vai Du Bang Triều]
    * 2002: Tiramisu (戀愛行星) [vai Cao Phong]
    * 2002: Demi-Haunted (魂魄唔齊) [Khách mời, vai Nhị Thiếu Gia Tưởng Hạo Phong]
    * 2003: Mệnh lệnh Phượng Hoàng/Phi long tái sinh (The Medallion) (Khách mời)
    * 2004: Ngọc Quan Âm (Jade Goddess of Mercy, 玉觀音) (Nominated: Moscow International Film Festival, Nominated and won: Verona Love Screens Film Festival) [vai Mao Kiệt]
    * 2004: Đại ca yêu vẻ đẹp (Enter the Phoenix, 大佬愛美麗) (Khách mời)
    * 2004: Mục tiêu di động (Moving Targets, 新紮師兄) [vai Kiệt]
    * 2004: Tân câu chuyện cảnh sát (New Police Story; 新警察故事) (Đoạt giải nam diễn viên xuất sắc nhất) [vai Trịnh Tiểu Phong]
    * 2005: Tình điên Đại Thánh (A Chinese Tall Story, 情癲大聖) [vai Đường Tăng]
    * 2005: Vô Cực (The Promise, 無極) (Nominated: Golden Globe, Fantasporto, Golden Trailer Awards) [vai Bắc công tước Vô Hoan]
    * 2006: McDull, the Alumni (春田花花同學會) (Khách mời)
    * 2006: Long Hổ Môn (Dragon Tiger Gate; 龍虎門) [Vai Vương Tiểu Hổ]
    * 2006: Kế hoạch Bảo Bảo (Rob-B-Hood; 寶貝計畫/BB計畫) (Khách mời)
    * 2006: Tứ Đại Thiên Vương (The Heavenly Kings; 四大天王) (Khách mời)
    * 2007: Bản sắc nam nhi (Invisible Target; 男兒本色) [vai Trần Tấn]
    * 2008: Chuộc tội (Beast Stalker; 證人) [Vai Tăng Phi]
    * 2009: Phong Vân II (The Storm Warriors; 風雲2 - Storm Riders Sequel) [vai Tuyệt Tâm]
    * 2009: Bodyguards and Assassins (十月圍城) [Vai A Tứ]
    * 2010: Những Ngày Hè Nóng Bỏng (Hot Summer Days; 全城热恋) [vai A Uy]
    * 2010: Kẻ Chỉ Điểm (The Stool Pigeon; 綫人) - vai Hà Tế Khôi (Tế Quỷ)
    * 2011: Tân Thiếu Lâm Tự (New Shaolin Temple; 新少林寺) [vai Tào Man]
    * 2011: Khách Sạn Thần Tài (God of Wealth Inn; 財神客棧) [vai Kính thiếu gia]
    * 2012: Nghịch chiến (The Viral Factor; 逆戰)


    Phim Truyền Hình

    * 1997: Nghĩa nặng tình thâm (A Kindred Spirit; 真情) [vai con trai của Song Song]
    * 1998: Nhu đạo tiểu tử (Aiming High; 撻出愛火花) [vai Triệu Gia Tuấn] 20 tập
    * 2002: Tề thiên đại thánh (The Monkey King: Quest for the Sutra; 齊天大聖孫悟空) [vai Chung Quỳ] (Khách mời, xuất hiện ở cuối tập 1, đầu tập 2)
    * 2005: Tiểu Ngư Nhi và Hoa Vô Khuyết (Amazing Twins aka Handsome Siblings; 小魚兒與花無缺) [vai Hoa Vô Khuyết]
    * 2007: Đại Nhân Vật (Big Shot; 大人物) [vai Dương Phàm và Thiết Quân]
    * 2007 Vịnh Xuân Quyền (Wing Chun; 詠春) [vai Lương Bích] 40 tập
    * 2008: Hoán Hoa Tẩy Kiếm Lục (The Spirit and the Sword; 浣花洗劍錄) [vai Đại Tàng]
    * 2012: Thêm 1 kỳ tích (The next miracle; 下一个奇迹) [vai Lương Hải Ân]
    Last edited by Meo Au; 23-08-2011 at 12:26 AM.
    Nicholas Tạ Đình Phong Fan Club :
    http://dinhphong.forumn.net/


    ニコラスツェー 사정봉

    Boyzone Vietnamese Fanclub :
    http://boyzone.heavenforum.com/


  5. #5
    oღ北公爵夫人ღo 华语音乐区的將

    Meo Au's Avatar





    Join Date
    Dec 2008
    Location
    ღLemon♥Gardenღ
    Posts
    900
    Total 'Thanks' Received by This User :
    0 For This Post
    474 Total
    Yollard
    110,950

    Default

    Translated & Created by Mèo Âu

    Danh sách giải thưởng

    Lĩnh vực Âm Nhạc

    1997
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc 1997” – Giải Vàng cho ca sỹ mới xuất sắc nhất
    • Commercial Radio – Topten Thần tượng trẻ
    • Fm Select (nội địa) – Giải Kim Tâm Tân Quý Kim Cương
    • Commercial Radio - "1997 Commercial Radio Annual Awards Ceremony" – Giải Bạc cho nam ca sỹ mới
    • Hong Kong Radio - "Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 20” – Giải Vàng cho ca sỹ có triển vọng nhất
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 - "Hit Awards Ceremony 1997" – Giải Vàng cho nam ca sỹ mới
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 2” – đề cử ca khúc “坏习惯 (Thói quen xấu)”
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 4” – đề cử ca khúc “无声仿有声 (Vô thanh phỏng hữu thanh)"
    • TVB – “Topten Kình Ca Kim Khúc năm 1997” – Giải vàng cho ca sỹ được hoan nghênh nhất
    • Đông Chu San – Giải ca sỹ có triển vọng nhất
      
    1998
    • TVB - "Kình ca Kim Khúc quý 4” – Đề cử ca khúc “未世纪的呼声 (Tiếng gọi thế kỷ cuối)”
    • Hong Kong Radio – 1998 Thập đại Ái tâm chi Tinh
    • Malaysia - "Moving 321 Awards Ceremony" – Ca sỹ mới hải ngoại được yêu thích nhất
    • Malaysia - "Moving 321 Awards Ceremony" – Kim khúc “开放日 (Khai Phóng Nhật)”
    • TVB - "1998 Topten Kình Ca Kim Khúc” – Giải đồng cho ca sỹ có biểu hiện xuất sắc
    • Hong Kong Radio - "Lễ trao giải Top Ten Kim khúc Trung ngữ lần thứ 21” – Giải đồng cho nam ca sỹ có bước tiến nhất
    • Quảng Châu Radio - "1998 New Music Awards Ceremony" – Tân Âm Nhạc Nam ca sỹ được hoan nghênh nhất
    • TVB - "1998 2nd Record Cover Design Awards" – Album “Horizons”
      
    1999
    • Quảng Châu – “Lễ trao giải My Favourite lần thứ 2” – Ca sỹ Tôi yêu nhất được ái mộ nhất
    • Quảng Châu – “Lễ trao giải My Favourite lần thứ 2” – Ca sỹ nam tiếng Quảng Tôi yêu nhất
    • Tân Thành (Metro Radio) – “Lễ trao giải Tân Thành Tinh Tuyển 104 Thế kỷ 21” – Giải Sức hút trung tâm mới
    • Express Weekly (Tuần san Khoái) – Topten nghệ sỹ thăng tiến nhanh nhất thiên niên kỷ
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 2” – Đề cử ca khúc “非走不可(Không đi không được)”
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 3” – Đề cử ca khúc “估计错误(Tính toán sai lầm)”
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 4” – Đề cử ca khúc “爱後馀生(Cuộc sống sau khi yêu)”
    • Tân Thành (Metro Radio) – “Metro Hit Awards 1999” – Giải vàng Tứ Đài Liên Ban Biểu hiện xuất sắc nhất
    • Tân Thành (Metro Radio) – “Metro Hit Awards 1999” – JVC Metro Hit Nam ca sỹ được ưa chuộng nhất
    • Tân Thành (Metro Radio) – “Metro Hit Awards 1999” – Top Ten Metro Hit Gold Songs “非走不可(Không đi không được)”
    • Commercial Radio - "1999 Commercial Radio Annual Awards Ceremony" – Nam ca sỹ xuất sắc nhất (giải bạc)
    • Commercial Radio - "1999 Commercial Radio Annual Awards Ceremony" – Topten ca khúc được yêu thích “Không thể không đi”
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 22” – Topten ca sỹ nổi bật ưu tú nhất
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 22” – Nam ca sỹ có bước tiến nhất (Giải vàng)
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 22” – Topten Kim khúc tiếng Trung “谢谢您的爱1999”
    • TVB – “Lễ trao giải Kình Ca Kim Khúc 1999” – Topten Kim Khúc “非走不可(Không đi không được)”
    • TVB – “Lễ trao giải Kình Ca Kim Khúc 1999” – Giải vàng cho biểu hiện xuất sắc nhất năm 1999
    • TVB – “Lễ trao giải Kình Ca Kim Khúc 1999” – Album âm nhạc Tứ Đài Liên Ban: album “Believe”
    • Channel V – “Chinese Music Chart Of Charts 1999" – Nam ca sỹ mới được hoan nghênh nhất
    • Channel V – “Chinese Music Chart Of Charts 1999" – Ca khúc “谢谢您的爱1999 (Cám ơn tình yêu của em 1999)”
    • Wired YMC Channel – “Wired YMC Chí Tôn Chart" – Topten Ca khúc Chí Tôn được yêu thích nhất “非走不可(Không đi không được)”
    • Wired YMC Channel – “Wired YMC Chí Tôn Chart" – Ca khúc điện ảnh Chí Tôn được yêu thích nhất “You Can't Stop Me”
    • Wired YMC Channel – “Wired YMC Chí Tôn Chart" – Giải Không cúi đầu, càng chiến đấu càng mạnh
    • America Chinese Broadcast – Topten Ca khúc vàng của năm “非走不可(Không đi không được)”
    • Quảng Châu – “Ca khúc nguyên tác Hoa ngữ Overall Chart 99 Awards Ceremony” – Nam ca sỹ được ái mộ nhất

    2000
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 1” - Đề cử ca khúc “不要说谎 (Đừng nói dối)”
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 4” – Đề cử ca khúc “活著VIVA (Sống trong Viva)”
    • Channel V – “Lễ trao giải Âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu Chart Of Charts” – Ca khúc được yêu thích nhất “因为爱所以爱 (Vì yêu cho nên yêu)”
    • Channel V – “Lễ trao giải Âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu Chart Of Charts” – Ca sỹ - nhạc sỹ thế hệ mới (Hongkong)
    • Commercial Radio - "2000 Commercial Radio Annual Awards Ceremony" – Nam ca sỹ (giải đồng)
    • Commercial Radio - "2000 Commercial Radio Annual Awards Ceremony" – Ca sỹ viết nhạc (giải vàng)
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2000” – Metro Hit Song "活著VIVA (Sống trong Viva)"
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2000” – Metro Hit Male Singer
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 23” – Topten ca sỹ nhạc pop ưu tú nhất
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 23” – Nam ca sỹ bán chạy nhất trong năm
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 23” – Nam ca sỹ có bước tiến nhất (Giải vàng)
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 23” – Topten Kim khúc “活著VIVA (Sống trong Viva)”
    • TVB – “Lễ trao giải Kình Ca Kim Khúc 2000” – Kình ca kim khúc “活著VIVA (Sống trong Viva)”
    • TVB – “Lễ trao giải Kình Ca Kim Khúc 2000” – Sáng tác ca khúc hay nhất “活著VIVA (Sống trong Viva)”
    • Neway - Hit Karaoke Song Award "活著VIVA (Sống trong Viva)"
    • Album "VIVA" đạt đĩa Bạch kim và đĩa Vàng
    • Album "Không cự ly" đạt đĩa Bạch kim
    • Album "Nic Most Wanted Album" đạt đĩa Bạch kim
      
    2001
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 1” - Đề cử ca khúc “游乐场 (Khu vui chơi)”
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 2” – Đề cử ca khúc “潜龙勿用 (Tiềm Long Vật Dụng)”
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 3” – Đề cử ca khúc “玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • Đài Loan – “MTV Channel Awards Ceremony” – MTV Chart Top Ten Ca sỹ được ưa chuộng nhất
    • Hiệp Hội tác giả và nhà viết nhạc Hong Kong – Tác phẩm nhạc pop hay nhất “玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • Hiệp Hội tác giả và nhà viết nhạc Hong Kong – Nam ca sỹ xuất sắc nhất (nhạc pop) “玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • 2001 “Sprite” – “Lễ trao giải nhạc Pop Hoa ngữ nguyên tác Sự lựa chọn của tôi” – Topten kim khúc (Khu vựa Hongkong và Đài Loan) – “玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • 2001 “Sprite” – “Lễ trao giải nhạc Pop Hoa ngữ nguyên tác Sự lựa chọn của tôi” – Ca sỹ viết nhạc xuất sắc nhất (Khu vựa Hongkong và Đài Loan)
    • Truyền hình Trung ương Trung Quốc – “China Music Television Contest 1999-2000 lần thứ 6” – Giải Truyền hình (Ca sỹ được hoan nghênh nhất khu vực Hongkong)
    • Truyền hình Trung ương Trung Quốc – “China Music Television Contest 1999-2000 lần thứ 6” – Kim khúc MTV hay nhất “只要为你活一天 (Chỉ vì em mà sống thêm một ngày)”
    • TVB8 Gold Song Chart – Nam ca sỹ có nhân khí & thăng tiến nhất
    • TVB8 Gold Song Chart – Kim khúc “因为爱所以爱 (Vì yêu cho nên yêu)”
    • TVB – “Kình Ca Kim Khúc quý 4” – Kim khúc online “香水 (Nước hoa)”
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2001” – Metro Hit Song "玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2001” – Metro Hit Song ca khúc tiếng Phổ thông "香水 (Nước hoa)"
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2001” – Metro Hit Album "玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)"
    • Bảng xếp hạng Hoa ngữ toàn cầu lần thứ nhất – Top 20 kim khúc “玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 24” – Topten ca sỹ nhạc pop ưu tú nhất
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 24” – Topten Kim khúc “玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 24” – Nam ca sỹ được ái mộ nhất trong nước (giải bạc)

    2002
    • Monte Carlo – “The 2002 World Music Awards” – Ca sỹ Châu Á bán chạy nhất toàn cầu
    • Commercial Radio – “2001 Commercial Radio Annual Awards Ceremony” – Kim khúc Hoa ngữ “潜龙勿用 (Tiềm Long Vật Dụng)”
    • Commercial Radio – “2001 Commercial Radio Annual Awards Ceremony” – Ca sỹ viết nhạc (giải đồng)
    • Commercial Radio – “2001 Commercial Radio Annual Awards Ceremony” – Nam ca sỹ (giải đồng)
    • TVB – “Lễ trao giải Kình Ca Kim Khúc 2001” – Toptep Kình ca Kim khúc “玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • TVB – “Lễ trao giải Kình Ca Kim Khúc 2001” – Ca sỹ viết nhạc được hoan nghênh nhất (giải đồng)
    • TVB – “Lễ trao giải Kình Ca Kim Khúc 2001” – Giám chế ca khúc hay nhất “玉蝴蝶 (Ngọc Hồ Điệp)”
    • Channel V – “Lễ trao giải âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu Chart Of Charts lần thứ 8” – Ca khúc được hoan nghênh nhất “够了没有 (Đã đủ hay chưa?)”
    • Channel V – “Lễ trao giải Âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu Chart Of Charts lần thứ 8” –
    • Channel V – “Lễ trao giải Âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu Chart Of Charts lần thứ 8” – Ca sỹ - Nhạc sỹ thế hệ mới (Hongkong)
    • Channel V – “Lễ trao giải Âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu Chart Of Charts lần thứ 8” – Ca sỹ làn sóng mới (Không phải giải thưởng)
    • 3 Weekly – “3 Weekly Tuyển chọn nghệ sỹ được hoan nghênh nhất” – Nam nghệ sỹ được hoan nghênh nhất
    • New Monday – Nam ca sỹ nhân khí chí tôn quý 1 – Thứ 3
    • TVB – “Kình ca Kim khúc quý 1” – Đề cử ca khúc “启示录 (Khải thị lục)”
    • 2001 “Lễ trao giải nhạc Pop Hoa ngữ nguyên tác Sự lựa chọn của tôi” – Ca sỹ nam được hoan nghênh nhất Sự lựa chọn của tôi năm 2001 (Khu vực Hongkong & Đài Loan)
    • 2001 “Lễ trao giải nhạc Pop Hoa ngữ nguyên tác Sự lựa chọn của tôi” – 2001 Sự lựa chọn của tôi 12 Kim khúc “香水 (Nước hoa)” (Khu vực Hongkong & Đài Loan)
    • Tân Thành (Metro Radio) – “Giải Tân Thành Quốc ngữ Lực 2002” – Tân Thành Quốc ngữ Lực ca khúc “香水 (Nước hoa)”
    • TVB – “Kình ca Kim khúc quý 2” – Đề cử ca khúc“冥想 (Trầm ngâm)” (theme song Tiramisu)
    • Hong Kong Radio – “Bảng xếp hạng nhạc Hoa toàn cầu 2002 “ – Kim khúc nhạc Hoa toàn cầu “香水 (Nước hoa)”
    • Hong Kong Radio – “Bảng xếp hạng nhạc Hoa toàn cầu 2002 “ – Ca sỹ - nhạc sỹ xuất sắc nhất
    • “1st Yahoo! Brand Feeling Poll” Male Celebrity Brand Award
    • IFPI – “IFPI Hong Kong Record Sales Awards 2002” – Topten đĩa nhạc tiếng Phổ thông bán chạy nhất
      
    2003
    • TVB – “ Kình ca Kim khúc quý 2” – Đề cử ca khúc “边走边爱 (Bên đi bên yêu)”
    • Truyền hình Quảng Châu – “Kình ca vương- Lễ trao giải quý 2003” – Topten Kim khúc “Đệ nhị thế”
    • Tân Thành (Metro Radio) – “Giải Tân Thành Quốc ngữ Lực 2003” – Tân Thành Quốc ngữ Lực ca khúc “边走边爱 (Bên đi bên yêu)”
    • Hong Kong Radio – “Bảng xếp hạng nhạc Hoa toàn cầu 2003” - Ca sỹ - nhạc sỹ xuất sắc nhất
    • Hong Kong Radio – “Bảng xếp hạng nhạc Hoa toàn cầu 2003” – Kim khúc trong năm “边走边爱 (Bên đi bên yêu)”
    • 2002-2003 “Sprite” – “Lễ trao giải nhạc Pop Hoa ngữ nguyên tác Sự lựa chọn của tôi” – Kim khúc Hongkong “边走边爱 (Bên đi bên yêu)”
    • 2002-2003 “Sprite” – “Lễ trao giải nhạc Pop Hoa ngữ nguyên tác Sự lựa chọn của tôi” – Ca sỹ - nhạc sỹ ưu tú nhất (khu vực Hongkong)
    • 2002-2003 “Sprite” – “Lễ trao giải nhạc Pop Hoa ngữ nguyên tác Sự lựa chọn của tôi” – Diễn xướng ưu tú nhất (khu vực Hongkong)
    • TVB8 Gold Song Chart – Sáng tác xuất sắc “边走边爱 (Bên đi bên yêu)”
    • TVB8 Gold Song Chart – Kim khúc “边走边爱 (Bên đi bên yêu))”
    • Hong Kong Radio – “Top Ten Kim Khúc Hoa ngữ lần thứ 26” – Topten ca sỹ nhạc pop ưu tú nhất
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2003” – Metro Hit Song “边走边爱 (Bên đi bên yêu)”
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2003” – Metro Hit Best Album – album sáng tác hay nhất "Reborn"
    • TVB – “Lễ trao giải Topten Kình ca Kim khúc 2003” – Ca sỹ - nhạc sỹ được hoan nghênh nhất (giải vàng)
    • Super Driving 2003 China Original Overall Chart Awards Ceremony – Nam ca sỹ của năm khu vực Hong kong & Đài Loan
    • The Same Song – Topten ca sỹ được ái mộ nhất bởi thính giả
    • Lễ trao giải Kình ca kim khúc năm 2003 – Kim khúc (Phổ thông) “边走边爱 (Bên đi bên yêu)”

    2004
    • Tân Thành (Metro Radio) – “Giải Tân Thành Quốc ngữ Lực 2004” – Tân Thành Quốc ngữ Lực ca khúc “快 (Nhanh)”
    • Tân Thành (Metro Radio) – “Giải Tân Thành Quốc ngữ Lực 2004” – Tân Thành Quốc ngữ Lực Ca vương
    • Bảng xếp hạng âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu lần thứ 4 – Ca sỹ - nhạc sỹ được hoan nghênh nhất
    • Bảng xếp hạng âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu lần thứ 4 – Top 20 Kim khúc được hoan nghênh nhất trong năm “我没有(Tôi không có)”
    • MTV Style Awards – Nghệ sỹ phong cách nhất năm 2004 (khu vực Hongkong & Đài Loan)
    • Quảng Châu Radio “Kim khúc Bảng vàng” – Kim khúc trong năm Album tiếng phổ thông xuất sắc nhất “Listen Up”
    • Quảng Châu Radio “Kim khúc Bảng vàng” – Kim khúc trong năm “黄种人 (Người da vàng)”
      TVB8 Gold Song Chart – Kim khúc “快 (Nhanh)”
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2004” – Metro Hit Nam Ca sỹ - nhạc sỹ
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Metro Hit Awards 2004” – Metro Hit Ca khúc tiếng Phổ thông “快 (Nhanh)”

      
    2005
    • TVB – “Lễ trao giải Topten Kình ca Kim khúc năm 2004” – Nhạc chuông điện thoại được ưa chuộng nhất “黄(Hoàng)”
    • Bảng xếp hạng âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu lần thứ 11 – Giải Truyền thông Tiến cử
    • Đài Truyền hình Quảng Châu “Bảng xếp hạng Âm nhạc Tiên phong” – Topten Kim khúc “黄种人(Người da vàng)”
    • Lễ trao giải Kình ca vương lần thứ 2 – Kim khúc (phổ thông) “黄种人(Người da vàng)”
    • China Records lần thứ 2 “Golden Records Awards” – Nhạc nhảy hay nhất “战 (Chiến)” (Hongkong – Đài Loan – Nội địa)
    • China Records lần thứ 2 “Golden Records Awards” – Ca khúc đặc biệt “黄种人(Người da vàng)”
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Giải Tân Thành Quốc ngữ Lực 2005” – Tân Thành Quốc ngữ Lực ca khúc “黄种人(Người da vàng)”
    • Tân Thành (Metro Radio) 997 – “Giải Tân Thành Quốc ngữ Lực 2005” – Tân Thành Quốc ngữ Lực Nam ca sỹ Hongkong
    • TVB – “Kình ca Kim khúc Tinh tuyển lần thứ 2” – Đề cử ca khúc “塞车 (Tắc xe)”
    • Giải Âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu lần thứ 5 – Nam ca sỹ - nhạc sỹ được hoan nghênh nhất
    • Hiệp hội nhà thiết kê thời trang Hongkong năm 2005 – Topten người ăn mặc đẹp nhất lần thứ 29
    • Giải thưởng âm nhạc mạng Sina 2005 – Album hay nhất năm 2005 “Phóng thích”
      
    2006
    • “9+2 Bảng Âm nhạc Tiên phong 2005” – Topten Bảng Âm nhạc Tiên Phong Hongkong & Đài Loan “给天使看的戏 (Phim cho thiên sứ xem)”
    • “9+2 Bảng Âm nhạc Tiên phong 2005” – Âm nhạc Tiên phong Ca sỹ của năm
    • “9+2 Bảng Âm nhạc Tiên phong 2005” – Âm nhạc Tiên phong Ca sỹ - nhạc sỹ xuất sắc (Hongkong & Đài Loan)
    • “9+2 Bảng Âm nhạc Tiên phong 2005” – Album hay nhất của năm “Phóng thích”
    • “Kình Ca Vương” lần thứ 3 – Topten Kim khúc tiếng phổ thông “勇者之歌 (Bài ca của người dũng cảm)”
    • “Kình Ca Vương” lần thứ 3 – Album hay nhất “Phóng thích”
    • “Kình Ca Vương” lần thứ 3 – Ca sỹ viết nhạc Kình ca vương
    • Lễ trao giải Đông Nam Kình Bạo Âm nhạc lần thứ 4 – Nam ca sỹ nhạc đàn Hoa ngữ toàn cầu được hoan nghênh nhất
    • 2006 MTV Style Awards – Nam ca sỹ phong cách nhất
    • “9+2 Bảng Âm nhạc Tiên phong 2006” – Tiên phong ca khúc “爱回来 (Tình yêu quay lại)”, Ca sỹ - nhạc sỹ khu vực Hongkong, Nam ca sỹ xuất sắc (Hongkong & Đài Loan)
    • Đông Nam Kình Bạo Âm nhạc Bảng – Nam nữ ca sỹ được hoan nghênh nhất nhạc đàn Hoa ngữ: Tạ Đình Phong, Dung Tổ Nhi
      
    2007
    • 9+2 Bảng Âm nhạc Tiên phong 2007 Quý 4 tuyển chọn - Top 15 Kim Khúc - “秋千 (Xích đu)”
    • Kình Ca Vương lần thứ 4 – Nam ca sỹ được ái mộ nhất khu vực Hongkong
    • Kình Ca Vương lần thứ 4 – Kình Ca Vương
    • Kình Ca Vương lần thứ 4 – Album hay nhất của năm “Đừng quên tôi”

    2009
    • Bảng xếp hạng âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu lần thứ 9 – Top 20 Kim khúc trong năm - Đề cử ca khúc “Tonight”
    • Bảng xếp hạng âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu lần thứ 9 – Đề cử Nam ca sỹ được hoan nghênh nhất
    • Kình Ca Vương lần thứ 6 – Kim khúc "可以可以吗(Có thể, có thể không?)"
    • Music King Vua viết nhạc - Tạ Đình Phong
    • Kình Ca Vương MV hay nhất
    • MTV hay nhất - Tạ Đình Phong "Cuối cùng"

    2010
    • Bảng xếp hạng âm nhạc Hoa ngữ toàn cầu lần thứ 14 - Đề cử Nam ca sỹ được hoan nghênh nhất - Album "Tạ Đình Phong cuối cùng" (Hongkong)
    Last edited by Meo Au; 12-10-2010 at 05:30 PM.
    Nicholas Tạ Đình Phong Fan Club :
    http://dinhphong.forumn.net/


    ニコラスツェー 사정봉

    Boyzone Vietnamese Fanclub :
    http://boyzone.heavenforum.com/


  6. #6
    oღ北公爵夫人ღo 华语音乐区的將

    Meo Au's Avatar





    Join Date
    Dec 2008
    Location
    ღLemon♥Gardenღ
    Posts
    900
    Total 'Thanks' Received by This User :
    0 For This Post
    474 Total
    Yollard
    110,950

    Default


    Lĩnh vực Điện Ảnh

    1998
    • Giải Kim Tượng LHP Điện ảnh Hongkong lần thứ 18 - Diễn viên mới xuất sắc nhất <Thiếu niên Hạo Nam>

    1999
    • America Block Buster Entertainment Award - Đề cử Diễn viên Hongkong được hoan nghênh nhất
    • Giải Kim Mã lần thứ 36 - Đề cử Nam diễn viên chính xuất sắc nhất <Nửa điếu thuốc>
    • Giải Kim Tượng LHP Điện ảnh Hongkong lần thứ 19 - Đề cử Bài hát trong phim nguyên tác xuất sắc nhất

    2000
    • America Block Buster Entertainment Award lần thứ 6 - Diễn viên Hongkong được hoan nghênh nhất

    2006
    • Giải Bách Hoa lần thứ 28 - Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất <Tân Câu chuyện cảnh sát>

    2010
    • LHP Điện ảnh Châu Á lần thứ 4 - Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất <Thập Nguyệt Vi Thành>
    • LHP Điện ảnh Hoa ngữ lần thứ 10 - Đề cử Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất <Thập Nguyệt Vi Thành>
    • LHP Điện ảnh Hoa ngữ lần thứ 10 - Nam diễn viên toàn năng xuất sắc nhất <Thập Nguyệt Vi Thành>
    • Giải Kim Tượng LHP Hongkong lần thứ 29 - Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất <Thập Nguyệt Vi Thành>
    • Giải Kim mã Điện ảnh Đài Loan lần thứ 47 - Đề cử Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất <Thập Nguyệt Vi Thành>

    2011
    • Giải Hiệp hội nghệ sĩ Hồng Kông lần thứ 17 - Nam diễn viên kiệt xuất





    Các giải thưởng khác

    1999
    • Topten người nổi tiếng có ánh mắt quyến rũ

    2005
    • Marie Claire 2 Launch Celebration Party ~ Accessories Inspiring Idol

    2006
    • Top 50 người Trung Hoa đẹp nhất – thứ 35

    2007
    • Top 50 người Trung Hoa đẹp nhất – thứ 10

    2008
    • Topten Ngôi sao sức mạnh thời trang - thứ 9
    • Topten Ngôi sao phong cách – thứ 4
    • Topten Ngôi sao có ảnh hưởng – thứ 9
    • Top 50 người Trung Hoa đẹp nhất – thứ 37: Vẻ đẹp khoan dung

    2009
    • Ngôi sao từ thiện cảm động nhất
    • Ngôi sao từ thiện được các em nhỏ yêu mến nhất

    Translated & Created by Mèo Âu
    Last edited by Meo Au; 18-01-2011 at 12:15 AM.
    Nicholas Tạ Đình Phong Fan Club :
    http://dinhphong.forumn.net/


    ニコラスツェー 사정봉

    Boyzone Vietnamese Fanclub :
    http://boyzone.heavenforum.com/


  7. #7
    oღ北公爵夫人ღo 华语音乐区的將

    Meo Au's Avatar





    Join Date
    Dec 2008
    Location
    ღLemon♥Gardenღ
    Posts
    900
    Total 'Thanks' Received by This User :
    0 For This Post
    474 Total
    Yollard
    110,950

    Default

    Các Website liên quan tới Nic



    Fanclub Tạ Đình Phong tại Việt Nam
    Vườn Chanh - LemonGarden

    http://dinhphong.forumn.net/


    * Phong Hành Thiên Hạ - Niczone
    Fanclub lớn nhất của Nic ở Trung Quốc
    http://www.nic-zone.net/home.html

    * Fanclub của Nic ở Đài Loan
    http://nic-tong.666forum.tw/forum.htm

    * Fanclub của Nic ở Nhật Bản
    Thiên thượng thiên hạ Đình Phong độc tôn (Tse Sisters)
    http://homepage2.nifty.com/nicholas/
    Siêu thế tuyệt đỉnh Tạ Đình Phong (Nic-plus)
    http://www.geocities.co.jp/Hollywood-Miyuki/1629/

    * Fanclub ở nước ngoài (tiếng Anh)
    http://www.nicholas-tse.net/index.php
    <<Forum: http://www.multistars.com/forums/index.php#7 >>


    * Trang Tạ Đình Phong trên Baidu
    http://tieba.baidu.com/f?kw=%D0%BB%F6%AA%B7%E6

    * Trang Trương Bá Chi trên Baidu
    http://tieba.baidu.com/f?kw=%D5%C5%B0%D8%D6%A5


    * Website của Nic (ít khi update)
    http://www.nicholastse.hk/

    * Blog của Nic
    AlivenotDead: http://www.alivenotdead.com/nicholastse

    * Weibo của Biểu ca (trợ lý của Nic)
    http://t.sina.com.cn/1734347492


    * Nicholas Tạ Đình Phong VNFC trên Facebook
    http://www.facebook.com/pages/Nichol...11252322268649


    * Box Nic @ DienAnh.Net
    http://www.dienanh.net/forums/forumd...Cecilia-Cheung

    * Box Nic @ DichNhac.Net
    http://dichnhac.com/forums/forumdisp...Ta-Dinh-Phong-
    Nicholas Tạ Đình Phong Fan Club :
    http://dinhphong.forumn.net/


    ニコラスツェー 사정봉

    Boyzone Vietnamese Fanclub :
    http://boyzone.heavenforum.com/


 

 

Bookmarks

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts

Search Engine Optimization by vBSEO

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 61 62 63 64 65 66 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 83 84 85 86 87 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 104 105 106 107 108 109 110 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 124 125 126 127 128 129 130 131 132 133 134 135 136 137 138 139 140 141 142 143 144 145 146 147 148 149 150 151 152 153 154 155 156 157 158 159 160 161 162 163 164 165 166 167 168 169 170 171 172 173 174 175 176 177 178 179 180 181 182 183 184 185 186 187 188 189 190 191 192 193 194 195 196 197 198 199 200 201 202 203 204 205 206 207 208 209 210 211 212 213 214 215 216 217 218 219 220 221 222 223 224 225 226 227 228 229 230 231 232 233 234 235 236 237 238 239 240 241 242 243 244 245 246 247 248 249 250 251 252 253 254 255 256 257 258 259 260 261 262 263 264 265 266 267 268 269 270 271 272 273 274 275 276 277 278 279 280 281 282 283 284 285 286 287 288 289 290 291 292 293 294 295 296 297 298 299 300 301 302 303 304 305 306 307 308 309 310 311 312 313 314 315 316 317 318 319 320 321 322 323 324 325 326 327 328 329 330 331 332 333 334 335 336 337 338 339 340 341 342 343 344 345 346 347 348 349 350 351 352 353 354 355 356 357 358 359 360 361 362 363 364 365 366 367 368 369 370 371 372 373 374 375 376 377 378 379 380 381 382 383 384 385 386 387 388 389 390 391 392 393 394 395 396 397 398 399 400 401 402 403 404 405 406 407 408 409 410 411 412 413 414 415 416 417 418 419 420 421 422 423 424 425 426 427 428 429 430 431 432 433 434 435 436 437 438 439 440 441 442 443 444 445 446 447 448 449 450 451 452 453 454 455 456 457 458 459 460 461 462 463 464 465 466 467 468 469 470 471 472 473 474 475 476 477 478 479 480 481 482 483 484 485 486 487 488 489 490 491 492 493 494 495 496 497 498 499 500 501 502 503 504 505 506 507 508 509 510 511 512 513 514 515 516 517 518 519 520 521 522 523 524 525 526 527 528 529 530 531 532 533 534 535 536 537 538 539 540 541 542 543 544 545 546 547 548 549 550 551 552 553 554 555 556 557 558 559 560 561 562 563 564 565 566 567 568 569 570 571 572 573 574 575 576 577 578 579 580 581